Viện Nghiên Cứu Phật Học

 

41. KINH TRƯỞNG GIẢ THỦ1 (2)

Tôi nghe như vầy:
Một thời, đức Phật du hóa A-la-bệ, ngụ tại Già-la, trong rừng Hòa.
Bấy giờ, Phật bảo các thầy Tỳ-kheo:
– Trưởng giả Thủ có tám pháp hy hữu. Là tám pháp nào? Đó là, ít tham muốn, có niềm tin, biết tự thẹn, biết xấu hổ, siêng năng tinh tấn, có niệm, có định và có tuệ.
Trưởng giả Thủ ít tham muốn, do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ tự thân ít tham muốn, nhưng không muốn cho người khác biết mình ít tham muốn. Trưởng giả Thủ có niềm tin, biết tự thẹn, biết xấu hổ, siêng năng tinh tấn, có niệm, có định và có tuệ. Trưởng giả Thủ tự có tuệ, nhưng không muốn cho người khác biết mình có tuệ. Nói trưởng giả Thủ ít tham muốn là vì lẽ đó.
Trưởng giả Thủ có niềm tin, do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ có niềm tin kiên cố, thâm sâu với Như Lai, gốc tin đã vững, trọn đời không theo Sa-môn, Phạm chí ngoại đạo cũng như Thiên, Ma, Phạm thiên và hàng thế gian khác. Nói trưởng giả Thủ có niềm tin là vì lẽ đó.
Trưởng giả Thủ biết tự thẹn, do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ thường giữ hạnh biết tự thẹn, điều gì đáng tự thẹn thì biết tự thẹn, tự thẹn đối với các pháp xấu ác, bất thiện, phiền não nhiễm ô, là những thứ khiến phải nhận chịu các quả báo xấu ác, tạo gốc rễ sanh tử. Nói trưởng giả Thủ biết tự thẹn là vì lẽ đó.
Trưởng giả Thủ biết xấu hổ, do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ thường giữ hạnh biết xấu hổ, điều nào đáng xấu hổ thì biết xấu hổ, xấu hổ đối với các pháp xấu ác, bất thiện, phiền não nhiễm ô, là những thứ khiến phải nhận chịu quả báo xấu, tạo gốc rễ sanh tử. Nói trưởng giả Thủ biết xấu hổ là vì lẽ đó.
Trưởng giả Thủ siêng năng tinh tấn, do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ thường giữ hạnh tinh tấn đoạn trừ các pháp xấu ác, bất thiện, tu các pháp thiện, thường giữ gìn tâm, chuyên nhất vững chãi tạo các gốc lành, nỗ lực không buông bỏ. Nói trưởng giả Thủ tinh tấn là vì lẽ đó.
Trưởng giả Thủ có niệm,2 do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ thường quán nội thân đúng như thân, quán nội thọ đúng như thọ, quán nội tâm đúng như tâm, quán nội pháp đúng như pháp.3 Nói trưởng giả Thủ có niệm là vì lẽ đó.
Trưởng giả Thủ có định, do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ đã lìa dục, lìa các pháp xấu ác, bất thiện, cho đến chứng đạt và an trú Thiền thứ tư. Nói trưởng giả Thủ có định là vì lẽ đó.
Trưởng giả Thủ có tuệ, do nhân duyên gì mà nói như vậy? Trưởng giả Thủ tu hành trí tuệ, quán sát sự hưng suy4 của các pháp nên đạt được trí như vầy: Tuệ minh đạt của bậc Thánh, phân biệt rõ ràng và diệt sạch hoàn toàn đau khổ. Nói trưởng giả Thủ có tuệ là vì lẽ đó.
Do những điều trên, nên nói là trưởng giả Thủ có tám pháp hy hữu.
Đức Phật dạy như vậy, các Tỳ-kheo nghe Phật dạy xong đều hoan hỷ phụng hành.5

Chú Thích
1 Nguyên tác: Thủ trưởng giả kinh, hạ 手長者經,下 (T.01. 0026.41. 0484b28). Tham chiếu: A. 8.23 - IV. 216.
2 “Niệm” ở đây chỉ cho 4 niệm xứ (四念處): Quán thân, quán thọ, quán tâm và quán pháp.
3 Nguyên tác: Quán nội thân như thân, quán nội giác,… tâm,… pháp như pháp (觀內身如身, 觀內覺,… 心,… 法如法). Đoạn kinh này tóm lược về 4 niệm xứ. Tham chiếu: Niệm xứ kinh 念處經 (T.01. 0026.98. 0582b18) trình bày quá trình quán 4 niệm xứ bắt đầu từ quán nội thân đúng như thân, ngoại thân đúng như thân, quán nội ngoại thân đúng như thân. Trong trường hợp, quán thân đúng như thân (觀身如身) là bao hàm cả nội, ngoại thân. Như (如): Thuận theo, dựa theo (隨順). Tham chiếu: M. 10: Anupassī, có nghĩa là quán sát liên tục, từ sát-na này đến sát-na khác, chuyên chú quán sát. Ở một phương diện khác, anu là tiếp đầu ngữ, có nghĩa tùy theo, dựa theo, đúng theo. Chính vì vậy, anupassī, động từ là anupassati, còn được dịch là “tùy quán” (隨觀). Đoạn kinh giải thích tiếp theo trong MĀ. 98 cũng bổ nghĩa cho điều này.
4 Quán hưng suy pháp (觀興衰法). Tạp. 雜 (T.02. 0099.254. 0063b09) ghi là “đế quán pháp sanh diệt” (諦觀法生滅).
5 Bản Hán, hết quyển 9.

Tác quyền © 2024 Hội đồng quản trị VNCPHVN.

Chúng tôi khuyến khích các hình thức truyền bá theo tinh thần phi vụ lợi với điều kiện: không được thay đổi nội dung và phải ghi rõ xuất xứ của trang web này.