Viện Nghiên Cứu Phật Học

Tam tạng thánh điển PGVN 11 » Tạng Tam Tạng Thượng Toạn Bộ 11 »

HỢP PHẦN
(khandhaka)


 

9.1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA

 

Do đức Thế Tôn, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều Pārājika do duyên của việc ưng thuận sự xúc chạm thân thể đã được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? ...(nt)... Do ai truyền đạt lại?

1. Do đức Thế Tôn, bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều Pārājika do duyên của việc ưng thuận sự xúc chạm thân thể đã được quy định tại đâu?

– Đã được quy định tại thành Sāvatthi.

Liên quan đến ai?

– Liên quan đến Tỳ-khưu-ni Sundarīnandā.

Về sự việc gì?

– Trong sự việc ấy, Tỳ-khưu-ni Sundarīnandā nhiễm dục vọng đã ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng.

Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi [sự việc] chưa xảy ra không?

– Ở đấy, có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi [sự việc] chưa xảy ra.

Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, [hay] là điều quy định cho khu vực?

– Là điều quy định cho tất cả mọi nơi.

Là điều quy định chung [cho Tỳ-khưu và Tỳ-khưu-ni], [hay] là điều quy định riêng?

– Là điều quy định riêng [cho Tỳ-khưu-ni].

Là điều quy định cho một [hội chúng], [hay] là điều quy định cho cả hai [hội chúng Tỳ-khưu và Tỳ-khưu-ni]?

– Là điều quy định cho một [hội chúng].

Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng Giới bổn (Pātimokkha)?

– Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.

Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào?

– Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ nhì.

Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng?

– Là sự hư hỏng về giới.

Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội?

– Thuộc về nhóm tội Pārājika.

Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội?

– Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu. ...(nt).

Do ai truyền đạt lại?

– Được truyền đạt lại theo sự kế tục [của các vị Trưởng lão].

Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, ...(nt)... tạng Luật ở Tambapaṇṇi.

2. Điều Pārājika do duyên của việc che giấu lỗi lầm đã được quy định tại đâu?

– Đã được quy định tại thành Sāvatthi.

Liên quan đến ai?

– Liên quan đến Tỳ-khưu-ni Thullanandā.

Về sự việc gì?

– Trong sự việc ấy, Tỳ-khưu-ni Thullanandā dầu biết vị Tỳ-khưu-ni vi phạm tội Pārājika đã không tự chính mình khiển trách cũng đã không thông báo cho nhóm.

– Có một điều quy định.

– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: [Như] ở điều buông bỏ trách nhiệm. ...(nt).

3. Điều Pārājika do duyên của việc không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu?

– Đã được quy định tại thành Sāvatthi.

Liên quan đến ai?

– Liên quan đến Tỳ-khưu-ni Thullanandā.

Về sự việc gì?

– Trong sự việc ấy, Tỳ-khưu-ni Thullanandā đã xu hướng theo Tỳ-khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng [là vị] đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo.

– Có một điều quy định.

– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: [Như] ở điều buông bỏ trách nhiệm. ...(nt).

4. Điều Pārājika do duyên của việc làm đủ sự việc thứ tám đã được quy định tại đâu?

– Đã được quy định tại thành Sāvatthi.

Liên quan đến ai?

– Liên quan đến các Tỳ-khưu-ni nhóm Lục Sư.

Về sự việc gì?

– Trong sự việc ấy, các Tỳ-khưu-ni nhóm Lục Sư đã làm đủ sự việc thứ tám.

– Có một điều quy định.

– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: [Như] ở điều buông bỏ trách nhiệm. ...(nt).

Dứt các điều Pārājika.

*****