Viện Nghiên Cứu Phật Học

Tam tạng thánh điển PGVN 11 » Tạng Tam Tạng Thượng Toạn Bộ 11 »

HỢP PHẦN
(khandhaka)


 

NHÓM TÁM

 

Vị nhận thức được tám điều lợi ích không nên phạt án treo vị Tỳ-khưu ấy trong việc không nhìn nhận tội. [a][1] Vị nhận thức được tám điều lợi ích nên sám hối tội ấy vì niềm tin của các vị khác. [b][2] Tám tội vi phạm [khi được nhắc nhở] cho đến lần thứ ba. [c][3] Vị làm hư hỏng các gia đình với tám biểu hiện. [d][4] Tám tiêu đề về việc phát sanh y. [e][5] Tám tiêu đề về việc hết hiệu lực của Kaṭhina. [f][6] Tám loại thức uống. [g][7] Devadatta có tâm bị chế ngự, bị ám ảnh bởi tám điều không đúng Chánh pháp là kẻ sanh đọa xứ, là kẻ đi địa ngục, phải chịu đựng trọn kiếp, không thể sửa đổi được. [h][8] Tám pháp của thế gian. Tám trọng pháp. [i][9] Tám tội Pāṭidesanīya. Lời nói dối có tám chi phần. [j][10] Tám chi phần của ngày Uposatha (Bát quan trai giới). Tám chi phần của người sứ giả. [k][11] Tám cách thực hành của ngoại đạo. Tám pháp kỳ diệu phi thường trong biển cả. [l][12] Tám pháp kỳ diệu phi thường trong Pháp và Luật này. [m][13] Tám vật không phải là đồ thừa. Tám vật là đồ thừa. [n][14] Khi rạng đông vào ngày thứ tám thì phạm vào Nissaggiya. [o][15] Tám tội Pārājika. Vị Ni trong khi làm đầy đủ sự việc thứ tám nên bị trục xuất. [p][16] [Tội] đã được trình ra và chưa được trình ra bởi vị Ni làm đầy đủ sự việc thứ tám. Sự tu lên bậc trên có tám lời thông báo. [q][17] Nên đứng dậy đối với tám [vị Ni thâm niên]. Chỗ ngồi nên dành cho tám [vị Ni thâm niên]. [r][18] Vị nữ cư sĩ thỉnh cầu tám điều ước muốn. [s][19] Vị Tỳ-khưu có tám yếu tố nên được chỉ định là vị giáo giới Tỳ-khưu-ni. [t][20] Tám điều lợi ích cho vị nắm vững về Luật. [u][21] Tám điều tối đa. Vị Tỳ-khưu đã được thực hiện hành sự theo tội của vị ấy nên thực hành nghiêm chỉnh trong tám pháp. [v][22] Tám sự đình chỉ Giới bổn (Pātimokkha) sai Pháp. Tám sự đình chỉ Giới bổn (Pātimokkha) đúng Pháp.

Dứt “Nhóm tám.”

*****

TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:

1. Không phải vị Tỳ-khưu ấy, luôn cả đối với các vị khác, cho đến lần thứ ba, các sự làm hư hỏng, các tiêu đề [về y], các sự thu hồi Kaṭhina, các thức uống và vị bị ngự trị.

2. [Tám] pháp thế gian, [tám] trọng pháp, [tám] tội Pāṭidesanīya, [tám] sự nói dối, các ngày trai giới và [tám] điều của sứ giả, [tám cách thực hành của] ngoại đạo và [của] biển cả.

3. [Tám điều] phi thường, [tám vật] không phải là đồ thừa, đồ thừa, tội Nissaggiya, tội Pārājika, [làm] sự việc thứ tám, đã không được trình ra, sự tu lên bậc trên.

4. Sự đứng dậy, luôn cả chỗ ngồi, điều ước muốn, vị giáo giới, các điều lợi ích, [tám] điều tối đa, sự thực hành trong tám pháp, sai Pháp, đúng Pháp và các nhóm tám pháp đã được khéo trình bày.

--ooOoo--

NHÓM CHÍN

Chín sự việc gây nóng giận. [a][23] Chín cách đối trị sự nóng giận. Chín sự việc đã được rèn luyện. [b][24] Chín trường hợp bị phạm tội ngay lúc vừa mới vi phạm. [c][25] Hội chúng bị chia rẽ với chín [vị Tỳ-khưu]. [d][26] Chín vật thực hảo hạng. [e][27] Tội Dukkaṭa với chín loại thịt. Chín cách đọc tụng Giới bổn. [f][28] Chín điều tối đa. Chín pháp là gốc của tham ái. [g][29] Chín cách ngã mạn. [h][30] Chín loại y được chú nguyện để dùng riêng. [i][31] Chín loại y không được chú nguyện để dùng chung. [j][32] Chiều dài chín gang tay theo gang tay của đức Thiện Thệ. [k][33] Chín sự bố thí sai Pháp. [l][34] Chín sự thọ lãnh sai Pháp. Chín sự thọ dụng sai Pháp. Ba sự bố thí đúng Pháp, ba sự thọ lãnh đúng Pháp, ba sự thọ dụng đúng Pháp. Chín nhận thức sai Pháp. Chín nhận thức đúng Pháp. [m][35] Hai nhóm chín về hành sự sai Pháp. Hai nhóm chín về hành sự đúng Pháp. [n][36] Chín sự đình chỉ Giới bổn (Pātimokkha) sai Pháp. Chín sự đình chỉ Giới bổn (Pātimokkha) đúng Pháp.

Dứt “Nhóm chín.”

*****

TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:

1. [Chín] sự việc gây nóng giận, cách đối trị, đã được rèn luyện và lúc vừa mới vi phạm, bị chia rẽ, [vật thực] hảo hạng, thịt, cách đọc tụng và [chín] điều tối đa.

2. [Chín gốc của] tham ái, ngã mạn, [chín] sự chú nguyện, chú nguyện để dùng chung, [chín] gang tay, sự bố thí, sự thọ lãnh, sự thọ dụng, ba cách, rồi các cách đúng Pháp.

3. Sai Pháp và đúng Pháp, sự nhận thức có hai nhóm, có hai nhóm chín và [chín] sự đình chỉ Giới bổn sai Pháp.

--ooOoo--

 

[1] [a] Vị nhận thức được tám điều lợi ích không nên phạt án treo vị Tỳ-khưu ấy trong việc không nhìn nhận tội: Được đề cập ở tr. 449-50 trong tập này; TTPV, tập 5, Mv. II, chương X, tr. 329-31.

[2] [b] Vị nhận thức được tám điều lợi ích nên sám hối tội ấy vì niềm tin của các vị khác. Xem Sđd. tr. 331-33.

[3] [c] Tám tội vi phạm khi được nhắc nhở cho đến lần thứ ba: Là các tội Saṅghādisesa 10, 11, 12, 13 của Tỳ-khưu và 7, 8, 9, 10 của Tỳ-khưu-ni (VinA. VII. 1341).

[4] [d] Vị làm hư hỏng các gia đình với tám biểu hiện: Là với bông hoa, hoặc với trái cây, hoặc với bột tắm, hoặc với đất sét, hoặc với gỗ chà răng, hoặc với tre, hoặc bằng cách thức chữa bệnh, hoặc bằng cách đi bộ đưa tin (Sđd.). Xem điều học Saṅghādisesa 13 của Tỳ-khưu.

[5] [e] Tám tiêu đề về việc phát sanh y: [Thí chủ] dâng trong ranh giới, dâng theo sự thỏa thuận, dâng theo sự thông báo về vật thực, dâng đến hội chúng, dâng  đến cả hai hội chúng (Tỳ-khưu và Tỳ-khưu-ni), dâng  đến hội chúng  đã sống qua  mùa [an cư] mưa, dâng sau  khi  đã thông báo, dâng  đến cá  nhân. Xem tr. 395 trong tập này; TTPV, tập 5, Mv. II, chương VIII, tr. 233.

[6] [f] Tám tiêu đề về việc hết hiệu lực của Kaṭhina: Do sự ra đi, do y được hoàn tất, do tự mình dứt khoát, do bị mất, do nghe được tin, do sự tan vỡ của niềm mong mỏi, do sự vượt qua ranh giới, do sự hết hiệu lực cùng một lúc (Sđd., chương VII, tr. 115).

[7] [g] Tám loại thức uống: Nước xoài, nước mận, nước chuối hột, nước chuối không hột, nước mật ong, nước nho, nước ngó sen, nước dâu (Sđd., chương VI, tr. 97).

[8] [h] Devadatta bị ám ảnh bởi tám điều không đúng Chánh pháp: Là lợi lộc, không lợi lộc, danh vọng, không danh vọng, sự trọng vọng, sự không trọng vọng, ước muốn xấu xa, bạn bè xấu xa. Xem tr. 833 trong tập này; TTPV, tập 7, Cv. II, chương VII, tr. 315.

[9] [i] Tám trọng pháp của Tỳ-khưu-ni. Xem chi tiết ở Sđd., chương X, tr. 473-75.

[10] [j] Lời nói dối có tám chi phần. Xem chi tiết ở điều học Pācittiya thứ nhất của Tỳ-khưu.

[11] [k] Tám chi phần của người sứ giả: Là người lắng nghe, là người làm cho [kẻ khác] lắng nghe, là người hướng dẫn, là người hiểu rộng, là người có sự nhận thức, là người làm cho [kẻ khác] có sự nhận thức, là người rành rẽ về việc có lợi ích hoặc không có lợi ích, không phải là người gây nên các sự tranh cãi (Sđd., chương VII, tr. 313).

[12] [l] Tám pháp kỳ diệu phi thường về biển cả. Xem chi tiết ở Sđd., chương IX, tr. 427-31.

[13] [m] Tám pháp kỳ diệu phi thường trong Pháp và Luật này. Xem chi tiết ở Sđd., chương IX, tr. 431-35.

[14] [n] Tám vật không phải là đồ thừa và tám vật là đồ thừa: Được đề cập ở điều học Pācittiya 35 của Tỳ-khưu, phần định nghĩa từ.

[15] [o] Khi rạng đông vào ngày thứ tám thì phạm vào Nissaggiya: Liên quan đến điều học Nissaggiya Pācittiya 23 về năm loại dược phẩm.

[16] [p] Điều học Pārājika thứ tám của Tỳ-khưu-ni đề cập đến tám hành động của vị Tỳ-khưu-ni nhiễm dục vọng đối với người nam là sự nắm lấy cánh tay [của người nam], sự nắm lại lấy chéo áo choàng, đứng chung, trò chuyện, đi đến nơi hẹn hò, thích thú sự viếng thăm của người nam, đi vào nơi che khuất, kề sát cơ thể nhằm mục đích xúc chạm cơ thể. Vị Tỳ-khưu-ni làm đủ tám hành động này phạm Pārājika nên bị trục xuất.

[17] [q] Sự tu lên bậc trên có tám lời thông báo: Đề cập đến sự tu lên bậc trên của Tỳ-khưu-ni ở cả hai hội chúng Tỳ-khưu-ni và Tỳ-khưu.

[18] [r] Chỗ ngồi nên dành cho tám [vị Ni thâm niên]: Được đề cập ở Sđd., chương X, tr. 521.

[19] [s] Vị nữ cư sĩ thỉnh cầu tám điều ước muốn: Vị này là nữ cư sĩ Visākhā (VinA. VII. 1342). Bà đã thỉnh cầu đức Phật để dâng vải choàng [tắm] mưa đến hội chúng, dâng thức ăn dành cho vị đi đến, dâng thức ăn dành cho vị ra đi, dâng thức ăn dành cho vị bị bệnh, dâng thức ăn dành cho vị chăm sóc bệnh, dâng dược phẩm dành cho vị bị bệnh, dâng cháo hàng ngày, dâng vải choàng tắm đến hội chúng Tỳ-khưu-ni đến trọn đời. Xem tr. 375-77 trong tập này; TTPV, tập 5, Mv. II, chương VIII, tr. 199-201.

[20] [t] Tám yếu tố của vị Tỳ-khưu nên được chỉ định là vị giáo giới Tỳ-khưu-ni: Được đề cập chi tiết ở điều học Pācittiya 21 của Tỳ-khưu.

[21] [u] Tám điều lợi ích cho vị rành rẽ về Luật: Gồm năm điều đã được giải thích trước đây ở tr. 63, thêm vào ba chi tiết là “lễ Uposatha, lễ Pavāraṇā và hành sự của hội chúng, là phần trách nhiệm của vị ấy” (VinA. VII. 1342).

[22] [v] Vị Tỳ-khưu đã được thực hiện hành sự theo tội của vị ấy nên thực hành nghiêm chỉnh trong tám pháp: Không nên đình chỉ lễ Uposatha, [hoặc] không nên đình chỉ lễ Pavāraṇā của vị Tỳ-khưu trong sạch, không nên sai bảo, không nên cáo tội, không nên bảo tránh lối đi, không nên quở trách, không nên nhắc nhở [vị Tỳ-khưu trong sạch], không nên tạo bè phái với các Tỳ-khưu (Sđd.).

[23] [a] Chín sự việc gây nóng giận và chín cách đối trị sự nóng giận được đề cập đến ở D. 33, Saṅgītisuttaṃ (Kinh Phúng tụng) và A. IV. 351, chương IX, Chín pháp.

[24] [b] Chín sự việc đã được rèn luyện: Sự hạn chế, kiềm chế, tự chế, chặt đứt sự tiếp nối với chín sự việc gây nóng giận (VinA. VII. 1342).

[25] [c] Chín trường hợp bị phạm tội ngay lúc vừa mới vi phạm: Là chín tội Saṅghādisesa từ 1 đến 9 của Tỳ-khưu.

[26] [d] Hội chúng bị chia rẽ với chín [vị Tỳ-khưu]: Là câu trả lời của đức Phật cho Đại đức Upāli về việc chia rẽ hội chúng. Xem tr. 836 trong tập này; TTPV, tập 7, Cv. II, chương VII, tr. 321.

[27] [e] Chín vật thực hảo hạng: Đã được đề cập đến ở điều học Pācittiya 39 của Tỳ-khưu là bơ lỏng, bơ đặc, dầu ăn, mật ong, đường mía, cá, thịt, sữa tươi và sữa đông.

[28] [f] Chín cách đọc tụng Giới bổn: Tức là năm cách áp dụng cho Tỳ-khưu và bốn cách áp dụng cho Tỳ-khưu-ni (ND).

[29] [g] Chín pháp là gốc của tham ái: Ngài Buddhaghosa giải thích như sau: “Tầm cầu do duyên tham ái, đạt được do duyên tìm cầu, quyết định do duyên đạt được, tham dục do duyên quyết định, vướng mắc do duyên tham dục, nắm giữ do duyên vướng mắc, bỏn xẻn do duyên nắm giữ, bảo vệ do duyên bỏn xẻn, do duyên bảo vệ có các sự tranh chấp bằng cách cầm gậy, cầm kiếm, cãi cọ, tranh luận, tranh cãi, nói ác độc, nói dối (VinA. VII. 1342-43). Xem D. 15, Mahānidānasuttaṃ (Kinh Đại duyên).

[30] [h] Chín cách ngã mạn: Là so sánh hơn, bằng và thua theo chín cách.

[31] [i] Chín loại y được chú nguyện để dùng riêng: Là ba y và sáu loại y khác nữa là vải choàng tắm mưa, vật lót ngồi, tấm trải nằm, y đắp ghẻ, khăn lau mặt, miếng vải phụ tùng. Xem tr. 382 trong tập này; TTPV, tập 5, Mv. II, chương VIII, tr. 209.

[32] [j] Chín loại y không được chú nguyện để dùng chung: Do đã được chú nguyện để dùng riêng vào thời kỳ thích hợp thì không nên chú nguyện để dùng chung (VinA. VII. 1343).

[33] [k] Chiều dài chín gang tay theo gang tay của đức Thiện Thệ: Câu này được trích dẫn từ điều học Pācittiya 92 về chiều dài y của đức Thiện Thệ (ND).

[34] [l] Chín sự bố thí sai Pháp: Ngài Buddhaghosa giải thích là “vật đã được khẳng định là dâng cho hội chúng, lại thuyết phục dâng cho hội chúng khác hoặc bảo tháp, hoặc cá nhân; vật đã được khẳng định là dâng đến bảo tháp, lại thuyết phục dâng đến bảo tháp khác, hoặc hội chúng, hoặc cá nhân; vật đã được khẳng định là dâng cho cá nhân, lại thuyết phục dâng cho cá nhân khác, hoặc hội chúng, hoặc bảo tháp” (Sđd.). Vấn đề này được đề cập ở điều học Pācittiya 82 của Tỳ-khưu. Chín sự thọ lãnh sai Pháp và chín sự thọ dụng sai Pháp là có liên quan đến chín sự bố thí sai  pháp này.

- Ba sự bố thí đúng Pháp: Là dâng đến hội chúng vật được dành cho hội chúng, dâng đến bảo tháp vật được dành cho bảo tháp, dâng đến cá nhân vật được dành cho cá nhân. Về sự thọ lãnh và thọ dụng đúng Pháp là sự thọ lãnh và sự thọ dụng của các vật này (Sđd.).

[35] [m] Chín nhận thức sai Pháp và chín nhận thức đúng Pháp: Được đề cập ở tr. 653-56 trong tập này; TTPV, tập 6, Cv. I, chương IV, tr. 333-37.

[36] [n] Hai nhóm chín về hành sự sai Pháp và hai nhóm chín về hành sự đúng Pháp: Được đề cập ở điều Pācittiya 21 của Tỳ-khưu (VinA. VII. 1343).