Viện Nghiên Cứu Phật Học

Tam tạng thánh điển PGVN 11 » Tạng Tam Tạng Thượng Toạn Bộ 11 »

HỢP PHẦN
(khandhaka)


 

7. TÁM TRƯỜNG HỢP CÓ HẠN LƯỢNG V.V...

 

1. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa có hạn lượng, không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

2. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa không hạn lượng, không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

3. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa cùng một tội danh, không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

4. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa khác tội danh, không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

5. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa cùng nhóm phân loại, không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

6. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa khác nhóm phân loại, không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

7. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa riêng biệt, không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

8. Này các Tỳ-khưu, trường hợp vị Tỳ-khưu phạm nhiều tội Saṅghādisesa có liên quan,[2] không che giấu, rồi hoàn tục. ...(nt).

[Nên được giải thích chi tiết như phần dưới]

Dứt tám trường hợp có hạn lượng, v.v...

--ooOoo

 

[2] Trong số 13 tội Saṅghādisesa, các tội 1, 5, 12, 13 là vavatthitā (riêng biệt), các nhóm tội (2, 3, 4), (6, 7, 8), (9, 10, 11) là sambhinnā (có liên quan). Về hai từ sabhāgā (cùng nhóm phân loại) và visabhāgā (khác nhóm phân loại) chỉ khác cách nói còn ý nghĩa thì tương tự (VinA. VI. 1191).